Last Updated on 17/07/2025 by digital.tanika@gmail.com
Đại học Hanyang (Hanyang University) là một trong những trường đại học hàng đầu tại Hàn Quốc, nổi tiếng về chất lượng giáo dục và nghiên cứu, đặc biệt là trong các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ. Trường được thành lập vào năm 1939 với tên gọi ban đầu là Trường Đại học Kỹ thuật Đông Á, và hiện nay đã phát triển thành một trong những cơ sở giáo dục lớn nhất và có uy tín nhất tại Hàn Quốc.
1. Thông tin chung về Đại học Hanyang
- Tên tiếng Anh: Hanyang University
- Tên tiếng Hàn: 한양대학교
- Địa chỉ:
– Cơ sở Seoul: số 222, Wangsimni-ro, Seongdong-gu, Seoul, Hàn Quốc
– Cơ sở ERICA: số 55 Hanyangdeahak-ro, Sangnok-gu, Ansan, Gyeonggi-do, Hàn Quốc - Phương châm: “ Tình yêu trong hành động và chân lý”
- Website: hanyang.ac.kr

1.1 Cơ sở vật chất
- Cơ sở Seoul: Là cơ sở chính, tọa lạc tại trung tâm Seoul, với diện tích rộng và trang bị các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu hiện đại.
- Cơ sở ERICA (Education Research Industry Cluster): Nằm tại Ansan, cách Seoul không xa, nơi có nhiều chương trình liên kết giữa các ngành học và công nghiệp.
1.2 Danh tiếng và thành tựu
- Xếp hạng 156 các trường Đại học tốt nhất Thế giới (QS World University Rankings, 2022)
- Xếp hạng 24 các trường Đại học tốt nhất châu Á (QS World University Rankings, 2022)
- Vào năm 2022, Đại học Hanyang tự hào giữ vị trí thứ 51 toàn cầu trong lĩnh vực Khoa học Đô Thị
- Năm 2022, Đại học Hanyang xuất sắc đứng ở vị trí thứ 106 toàn cầu trong lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật, khẳng định uy tín và chất lượng.
- Năm 2022, Đại học Hanyang đạt hạng 195 toàn cầu trong lĩnh vực Kinh doanh và Khoa học Xã hội, đồng thời xếp thứ 184 trong lĩnh vực Nhân văn và Nghệ thuật, thể hiện sự đa dạng và chất lượng giáo dục vượt trội.
- Năm 2022, Đại học Hanyang vinh dự giữ vị trí thứ 4 trong bảng xếp hạng các trường đại học hàng đầu tại Hàn Quốc – cơ sở Seoul theo tờ nhật báo Joong-Ang Hàn Quốc
- Năm 2022, cơ sở ERICA của Đại học Hanyang xuất sắc xếp hạng 14 trong bảng xếp hạng các trường đại học hàng đầu Hàn Quốc, theo đánh giá của tờ báo Joong-Ang.
1.3 Chương trình quốc tế
Đại học Hanyang có nhiều chương trình hợp tác quốc tế và thu hút sinh viên từ khắp nơi trên thế giới. Các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh cũng được phát triển để hỗ trợ sinh viên quốc tế.
1.4 Hoạt động sinh viên
Trường có các câu lạc bộ và tổ chức sinh viên rất sôi nổi, hỗ trợ việc phát triển kỹ năng mềm và trải nghiệm thực tế cho sinh viên. Các hoạt động tình nguyện, ngoại khóa và thể thao được khuyến khích phát triển.

2. Chương trình đào tạo hệ tiếng Hàn tại Hanyang
Thời gian học: Trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 ( Sáng: 9h đến 13h ; Chiều: 14h đến 18h)
Nội dung buổi học:
- Chương trình đào tạo toàn diện phát triển cả 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc và Viết.
- Đọc hiểu nội dung trong giáo trình của trường
- Tìm hiểu về văn hóa Hàn Quốc thông qua giáo trình phụ có những nội dung đa dạng ( tiết học trải nghiệm văn hóa: 1 lần/10 tuần)
Lệ phí:
- Học phí: khoảng 7.150.000KRW/ năm
- Phí xét hồ sơ: 100.000KRW
- Giáo trình: 55.000KRW
3. Học bổng của Đại học Hanyang
| Loại | Điều kiện | Học bổng |
| Học bổng Hanyang | Sinh viên đại đủ điều kiện chuyên cần, điểm số và thái độ tốt trong mỗi cấp độ (30đ/ kỳ) | Hạng 1: Giảm 400.000KRW Hạng 2: Giảm 300.000KRW Hạng 3: Giảm 200.000KRW |
| Học bổng anh – chị – em | Khi đăng ký cùng với anh (chị, em) ruột | Giảm 10% học phí |
| Working – Scholarship | Sinh viên hỗ trợ quảng bá và dịch thuật cho Học viện Giáo dục Quốc tế (IIE) trên SNS của từng quốc gia. | Tùy thuộc vào giờ làm việc và vai trò của Sinh viên |

4. Chương trình đào tạo hệ Đại học tại trường Hanyang
4.1 Chuyên ngành và học phí
Phí nhập học: 195.000KRW
| Khoa | Ngành | Học phí/ 1 kỳ |
| Cơ sở Seoul | ||
| Kỹ thuật | – Kiến trúc – Hoạch định đô thị – Kỹ thuật kiến trúc – Điện tử viễn thông – Hệ thống thông tin – Kỹ thuật hóa học – Phần mềm máy tính – Kỹ thuật sinh học – Kỹ thuật cơ khí – Kỹ thuật năng lượng – Kỹ thuật ô tô – Kỹ thuật hạt nhân – Kỹ thuật công nghiệp | Khoảng 5.725.000KRW |
| Nhân văn | – Ngôn ngữ và văn học cái nước ( Hàn, Trung, Anh, Đức) – Lịch sử – Triết học | Khoảng 4.345.000KRW |
| KHXH | – Xã hội học – Du lịch – Khoa học chính trị & ngoại giao – Truyền thông | Khoảng 4.345.000KRW |
| Sinh thái con người | – Dinh dưỡng thực phẩm – Trang phục và dệt may – Thiết kế trang trí nội thất | Khoảng 5.060.000KRW |
| KHTN | – Toán – Lý – Hóa – Khoa học cuộc sống | Khoảng 5.060.000KRW |
| Khoa học chính sách | – Quản trị chính sách | Khoảng 4.345.000KRW |
| Kinh doanh | – Quản trị tài chính – Quản trị kinh doanh | Khoảng 4.345.000KRW |
| Kinh tế và tài chính | – Kinh tế và tài chính | Khoảng 4.345.000KRW |
| Âm nhạc | – Piano – Nhạc cụ dàn nhạc – Sáng tác – Nhạc truyền thống Hàn Quốc – Thanh nhạc | Khoảng 6.435.000KRW |
| Nghệ thuật và giáo dục thể chất | – Giáo dục thể chất – Công nghiệp thể thao | Khoảng 5.060.000KRW |
| – Phim ảnh – Nhảy | Khoảng 5.740.000KRW | |
| Quốc tế học | – Quốc tế học ( tiếng Anh) | Khoảng 4.345.000KRW |
| Cơ sở ERICA | ||
| Kỹ thuật | – Kỹ thuật môi trường – Kỹ thuật điện tử – Kỹ thuật cơ khí – Kiến trúc (kiến trúc, kỹ thuật) – Kỹ thuật Robot – Kỹ thuật quản trị công nghiệp – Kỹ thuật hóa học vật liệu – Kỹ thuật sinh học – nano | Khoảng 5.455.000KRW |
| Điện toán | – Công nghệ truyền thông, văn hóa và thiết kế – Khoa học máy tính | Khoảng 5.455.000KRW |
| Ngôn ngữ và văn hóa | – Ngôn ngữ và văn hóa ( Hàn , Anh) – Văn hóa, nội dung Digital – Nhân loại học văn hóa – Trung quốc học – Nhật Bản học – Pháp học | Khoảng 4.345.000KRW |
| Truyền thông | – Quan hệ công chúng – Xã hội học thông tin | Khoảng 4.345.000KRW |
| Kinh tế & Kinh doanh | – Kinh tế & Quản trị kinh doanh | Khoảng 4.345.000KRW |
| Thiết kế | – Thiết kế truyền thông – Thiết kế công nghiệp – Thiết kế kim cương, thời trang – Thiết kế phương tiện tương tác | Khoảng 5.465.000KRW |
| Thể thao và nghệ thuật | – Khoa học thể thao ( huấn luyện thể thao, văn hóa thể thao) | Khoảng 4.820.000KRW |
| – Biểu diễn nghệ thuật và vũ đạo | Khoảng 5.465.000KRW | |
| – Âm nhạc ứng dụng ( sáng tác, Guitar, Piano, Brass, Drum, Vocal) | Khoảng 6.130.000KRW | |
| Khoa học và công nghệ hội tụ | – Vật lý ứng dụng – Sinh học phân tử – Kỹ thuật phân tử hóa học – Kỹ thuật khoa học biển – Toán học ứng dụng | Khoảng 4.820.000KRW |

4.2 Học bổng cho sinh viên quốc tế tại Đại học Hanyang
| Loại | Điều kiện | Học bổng |
| Học bổng sinh viên quốc tế Hanyang (HISP) | Sinh viên có thành tích tốt nhất khi nhập học dựa vào hồ sơ và thành phẩm ( dựa theo yêu cầu của khoa) | HISP 100%: Miễn 100% phí nhập học và học phí. HISP 70%: Giảm 70% học phí HISP 50%: Giảm 50% học phí |
| Học bổng sinh viên ưu tú Hanyang (HIEA) | Sinh viên tham gia bảo hiểm và có bằng TOPIK còn hiệu lực, điểm GPA đạt từ 3.0/4.5 trở lên | Giảm từ 30 – 100% học phí |
| Học bổng dành cho sinh viên có thành tích ngoại ngữ xuất sắc ( tiếng Anh ) | Sinh viên đạt TOEFL IBT tối thiểu 90 hoặc IETLS 6.5 trở lên | Giảm 30% học phí kỳ đầu |
| Học bổng TOPIK | Sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi TOPIK | TOPIK 5: Giảm 50% học phí 1 kỳ TOPIK 6: Giảm 100% học phí 1 kỳ |
| Học bổng dành cho sinh viên đang học tại Viện ngôn ngữ tại trường | Sinh viên hoàn thành khóa học tiếng Hàn tại Viện ngôn ngữ của trường | Hoàn thành lớp 5: Giảm 50% học phí 1 kỳ Hoàn thành lớp 6: Giảm 100% học phí 1 kỳ |
5. Ký túc xá của Đại học Hanyang Hàn Quốc
5.1 Ký túc xá tại cơ sở Seoul
| Giới tính | Tên KTX | Loại phòng | Chi phí/ 6 tháng | Ghi chú |
| Nam | Techno | 2 người | Từ 700.000 – 2.300.000KRW (khoảng 14.000.000 – 46.000.000VNĐ) | Tủ quần áo Bàn Giá sách Ghế Điều hòa |
| 3 người | ||||
| 4 người | ||||
| Residence Hall 1 | 4 người | |||
| Nữ | Hannuri Hall | 1 người | ||
| 2 người | ||||
| Gaenari Hall | 1 người | |||
| Residence Hall 1 | 3 người |
5.2 Ký túc xá tại cơ sở ERICA
| Tên | Loại | Chi phí/ 6 tháng | Ghi chú |
| Injae #3 | 1 người | Khoảng 1.100.000 – 2.600.000KRW (khoảng 22.000.000 – 52.000.000VNĐ) | Trang thiết bị cho phòng đơn |
| 2 người | Trang thiết bị phổ thông | ||
| Changui Hall | 1 người | Trang thiết bị cho phòng đơn | |
| 2 người |

Đại học Hanyang là một trong những điểm đến hấp dẫn cho sinh viên muốn theo đuổi sự nghiệp trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và các ngành học đa dạng khác. Với môi trường học tập hiện đại, nhiều cơ hội hợp tác quốc tế và sự phát triển toàn diện cho sinh viên, Hanyang vẫn là sự lựa chọn ưu tiên của nhiều sinh viên cả trong nước và quốc tế.
Nếu có bất kì thắc mắc nào về ngoại ngữ, du học, việc làm ở xứ sở kim chi xin hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.
Thông tin liên hệ:
Ngoại Ngữ và Du Học Tanika
CS1: 178 Trương Tấn Bửu, phường Long Hương, TP. Hồ Chí Minh
CS2: 31A Ngô Quyền, xã Ngãi Giao, TP. Hồ Chí Minh
Email: tanika.edu.vn@gmail.com
Điện thoại: 093 4499 345 – 098 5154 679
Facebook: Ngoại Ngữ và Du Học Tanika
Youtube: Ngoại Ngữ và Du Học Tanika















