ĐẠI HỌC SANGMYUNG (SJU) – NƠI ĐƯỢC DU HỌC SINH VIỆT NAM LỰA CHỌN NHIỀU NHẤT

Last Updated on 16/07/2024 by

 

1. Khám phá sơ bộ về trường Đại học Sangmyung Hàn Quốc

Đại học Sangmyung Hàn Quốc có tiền thân là học viên giáo dục Sangmyung, vào năm 1996 trường lấy tên chính thức là Đại học Sangmyung. Sau đó tái thiết lập lại hình ảnh một ngôi trường hợp tác với giáo dục, hệ thống được thiết kế với tính thích ứng thay đổi và liên tục mở rộng cơ hội cho tất cả các sinh viên toàn quốc nói riêng và trên toàn thế giới nói chung.

Lý do nhiều sinh viên chọn Đại học Sangmyung là bởi hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại và chương trình đào tạo luôn được cập nhật, đổi mới, theo kịp với xu hướng phát triển toàn thế giới. Đặc biệt, Đại học Sangmyung có mạng lưới liên kết toàn cầu với các trường đại học và viện nghiên cứu danh tiếng ở nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Canada, Australia, Mexico, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Nga,… thông qua các chương trình trao đổi thông tin, giáo sư, sinh viên, ngôn ngữ, văn hóa và giáo dục.

Tất cả những yếu tố này đã tạo nên hình ảnh của một ngôi trường đào tạo đa dạng các lĩnh vực và cấp học, không chỉ thích ứng với sự thay đổi liên tục của nền giáo dục mà còn mở rộng cơ hội học tập cho cả sinh viên Hàn Quốc và sinh viên quốc tế.

Địa chỉ: 20 Hongjimun 2-gil, Jongno District, Seoul, Hàn Quốc

Chương trình đào tạo cập nhật, đổi mới theo xu hướng toàn cầu
Chương trình đào tạo cập nhật, đổi mới theo xu hướng toàn cầu

2. Tổng quát về Đại học Sangmyung Hàn Quốc

 Hiện nay, Đại học Sangmyung có hai cơ sở tọa lạc tại thủ đô Seoul và thành phố Cheonan. Cả 2 campus đều nằm ở vị trí đắc địa, giao thông thuận lợi, đây đều là các khu vực được đánh giá là rất nhộn nhịp nhưng các chi phí thì không hề đắc đỏ.

Hiện nay, Đại học Sangmyung đang liên kết với hơn 300 trường đại học ở khắp 41 quốc gia.

Sangmyung cũng được đánh giá cao về hình thức đào tạo trong các lĩnh vực thể dục, bơi lội, diễn viên và cả ca sĩ.

 3. Điều kiện để du học Đại học Sangmyung 

  •         Điều kiện về học vấn: Hoàn thành chương trình phổ thông và có số GPA tối thiểu là 6.5
  •         Yêu cầu về số năm trống: không quá 2 năm
  •         Độ tuổi: 18 – 25 tuổi
  •         Yêu cầu trình độ tiếng Hàn: Đối với các sinh viên học theo chương trình chuyên ngành, yêu cầu tối thiểu là có chứng chỉ Topik 3
Điều kiện du học Đại học Sangmyung Hàn Quốc sẽ khác nhau tùy theo chương trình học và bậc học
Điều kiện du học Đại học Sangmyung Hàn Quốc sẽ khác nhau tùy theo chương trình học và bậc học

4. Chương trình học ngôn ngữ tại Đại học Sangmyung Hàn Quốc 

  • Học phí: 6.000.000KRW trên 1 năm (~ 111.000.000 VNĐ)
  • Phí nhập học: 50.000KRW
  • Thời gian khai giảng: có 4 tháng gồm tháng 3,6,9 và tháng 12 trong một năm
  • Thông tin khoá học: Mỗi kỳ thường kéo dài 10 tuần (ước tính khoảng 200 giờ học)
  • Số lượng học viên:  ~10-15 người trong một lớp
  • Ưu điểm

Những người đang học ngôn ngữ Hàn sẽ được học tại trung tâm riêng ở cơ sở Seoul.

Trung tâm tiếng Hàn cung cấp cơ hội làm thêm tại văn phòng cho sinh viên.

5. Chương trình Đại học tại Đại học Sangmyung Hàn Quốc

5.1. Điều kiện của hệ đại học trường Đại học Sangmyung

  • Học sinh hoàn thành chương trình phổ thông, đại học hoặc cấp học tương đương
  • Tốt nghiệp phổ thông với điểm trung bình tối thiểu 6.5
  • Trình độ tiếng Hàn: yêu cầu có trình độ từ Topik 3
  • Yêu cầu trình độ tiếng Anh: tối thiểu phải có TOEFL 550, IELTS 5.5

5.2. Các chuyên ngành của Đại học Sangmyung Hàn Quốc

5.2.1. Các chuyên ngành ở cơ sở Seoul

Khoa xã hội và nhân văn

  •         Bộ môn lịch sử
  •         Cục sở hữu trí tuệ
  •         Thư viện và thông tin

Khoa giáo dục

  •         Giáo dục tiếng Hàn
  •         Giáo dục tiếng Anh
  •         Giáo dục
  •         Giáo dục toán học

Khoa kinh doanh và kinh tế

  •         Kinh tế tài chính
  •         Quản trị kinh doanh
  •         Quản trị kinh doanh toàn cầu
  •         Quản trị kinh doanh hội tụ

Khoa kỹ thuật hội tụ

  •         Chuyên ngành trí tuệ nhân tạo với yêu cầu lấy con người làm trung tâm

Khoa nghệ thuật và văn hóa

  •         Dinh dưỡng

Khoa khoa học và giáo dục

  •         Nghệ thuật tự do
  •         Giáo dục bắt buộc (giáo dục cơ bản)
  •         Giáo dục bắt buộc (năng lực nòng cốt của Sangmyung)
  •         Lựa chọn văn hóa
  •         Giáo dục phổ thông
  •         Giới thiệu về các khoa giáo dục phổ thông

5.2.2.  Các chuyên ngành ở cơ sở Cheonan

Nhân văn toàn cầu

  •         Chuyên ngành tiếng Nhật
  •         Chuyên ngành tiếng Trung
  •         Chuyên ngành tiếng Anh
  •         Chuyên ngành tiếng Pháp
  •         Chuyên ngành tiếng Đức
  •         Chuyên ngành tiếng Nga
  •         Văn học Hàn Quốc

Khoa thiết kế

  •         Chuyên ngành thiết kế
  •         Chuyên ngành thiết kế thời trang
  •         Chuyên ngành thiết kế nội thất
  •         Chuyên ngành thiết kế đồ Ceramic
  •         Thiết kế dệt may
  •         Thiết kế công nghiệp

Khoa nghệ thuật

  •         Chuyên ngành quay phim hình ảnh
  •         Chuyên ngành biên kịch
  •         Chuyên ngành quản lý nghệ thuật văn hóa
  •         Nội dung quay phim hình ảnh
  •         Nghệ thuật sân khấu
  •         Hoạt hình – truyện tranh

Khoa kỹ thuật tổng hợp

  •         Quản trị tài chính thế giới
  •         Công nghệ thực phẩm, thực vật
  •         Kiến trúc cảnh quan môi trường
  •         Chuyên khoa tổng hợp thể dục thể thao

Khoa học công nghệ

  •         Kỹ thuật điện tử
  •         Phần mềm
  •         Khoa  học kỹ thuật truyền thông Smart phone
  •         Kỹ thuật quản trị kinh doanh
  •         Kỹ thuật hóa học xanh
  •         Hệ thống xây dựng
  •         Kỹ thuật bảo an
  •         Khoa học kỹ thuật robot thông minh
Đại học Sangmyung cung cấp nhiều chương trình học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
Đại học Sangmyung cung cấp nhiều chương trình học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau

 

6. Học phí của Đại học Sangmyung Hàn Quốc

6.1. Cơ sở ở Seoul

Phí nhập học: 630,000 won

Khoa Học phí
Nhân văn 3,514,000 won (khoảng 66,000,000 VNĐ)
Tự nhiên 4,205,000 won (khoảng 79,000,000 VNĐ)
Toán 3,933,000 won (khoảng 75,000,000 VNĐ)
Kỹ thuật 4,537,000 won (khoảng 85,000,000 VNĐ)
Thể thao 4,215,000 won (khoảng 79,000,000 VNĐ)
Nghệ thuật 4,710,000 won (khoảng 88,000,000 VNĐ)
Âm nhạc 5,200,000 won (khoảng 98,000,000 VNĐ)

 6.2. Cơ sở ở Cheonan

Phí nhập học: 604,000 won

Khoa Học phí
Nhân văn 3,472,000 won (khoảng 65,000,000 VNĐ)
Tự nhiên 4,125,000 won (khoảng 77,000,000 VNĐ)
Kỹ thuật 4,397,000 won (khoảng 83,000,000 VNĐ)
Năng khiếu 4,192,000 won (khoảng 79.000.000 VNĐ)
Tự nhiên 4,516,000 won (khoảng 85,000,000 VNĐ)

 

  7. Chương trình sau đại học ở  Sangmyung 

  • Chuyên ngành Giáo dục
  • Chuyên ngành Nghệ thuật, thiết kế
  • Chuyên ngành chính trị, quản lý

 HỌC PHÍ

Phí nhập học: 1,039,000 won

Khoa Tiền học phí
Khoa Nhân văn xã hội 4,651,000KRW (~ 88,000,000 VNĐ)
Khoa Tự nhiên, kỹ thuật, thể dục 5,578,000KRW (~106,000,000 VNĐ)
Khoa Mỹ thuật, âm nhạc, múa, công diễn 6,510,000KRW (~121,000,000 VNĐ)

 8. Học bổng trường Sangmyung Hàn Quốc

8.1. Học bổng ngoại ngữ

  • Học phí của kỳ đầu tiên khi học chuyên ngành sẽ được giảm 50% trên tổng số học phí
  • Điều kiện: Đạt TOPIK 4 trở lên hoặc TOEFL IBT 90 trở lên.

8.2. Học bổng kết quả học tập xuất sắc

Bắt đầu từ học kỳ thứ 2 chương trình đại học, học bổng sẽ được xét dựa trên kết quả trung bình học tập (GPA) của sinh viên trong kỳ học trước đó. Cụ thể:

  • GPA 2.5 – 2.9: giảm 30% học phí.
  • GPA 3.0 – 3.4: giảm 40% học phí.
  • GPA 3.5 – 3.9: Giảm 70% học phí.
  • Khi có điểm GPA tối thiếu từ 4.0 sẽ được giảm toàn bộ học phí.

8.3. Học bổng cho sinh viên quốc tế

Sinh viên được cấp học bổng  theo mức khác nhau tùy theo thành tích học ở kỳ đầu tiên và mức học bổng dao dộng từ: 30 – 100% học phí.

8.4. Học bổng dành cho  sinh viên quốc tế ở  những nước đang phát triển

Cấp học bổng tương đương 20% học phí trong kỳ nhập học đầu tiên hoặc tiền sinh hoạt phí được cung cấp cho sinh viên đến từ các nước đang phát triển. Tuy nhiên, tổng giá trị nhận được không vượt quá 20% tổng học phí.

Các nước được xem là đang phát triển được định nghĩa là những nước có mức thu nhập trung bình ODA, có thể tham khảo danh sách của Đại học Sangmyung năm 2020 gồm Pakistan, Mông Cổ, Nepal, Lào, Philippines, Uzbekistan, Việt Nam,…

Thông tin chi tiết về danh sách các nước có thu nhập trung bình ODA có thể xem tại trang web: pdakorea.go.kr.

Trong trường hợp thí sinh đủ điều kiện nhận hai học bổng trở lên, sẽ chỉ được hưởng học bổng có giá trị cao nhất.

Đại học Sangmyung cung cấp nhiều chương trình học bổng cho sinh viên quốc tế
Đại học Sangmyung cung cấp nhiều chương trình học bổng cho sinh viên quốc tế

9. Ký túc xá của Đại học Sangmyung 

 Có một tin buồn phải thông báo với mọi người rằng Đại học Sangmyung hiện tại không hỗ trợ ký túc xá cho những sinh viên đang theo học ngôn ngữ Hàn Quốc nhưng đừng lo về vấn đề đó vì trường sẽ hỗ trợ tìm trọ quanh khu vực trung tâm tiếng Hàn để thuận tiện việc học tập.

Chi phí ký túc xá dành cho hệ đại học:

Phòng Chi phí mỗi tháng Ghi chú
Phòng 1 người 264,500KRW – Chi phí trên không bao gồm tiền điện, nước, ga

– Tiền đặt cọc 300,000 won

 

Phòng 2 người 165,500KRW
Phòng 3 người 132,250KRW
Phòng 4 người 119,250KRW
Phòng 5 người 110,250KRW
Phòng 6 người 99,250KRW
Ký túc xá tại Đại học Sangmyung
Ký túc xá tại Đại học Sangmyung

Thông qua bài viết này, TANIKA mong muốn sẽ là nơi cung cấp được những thông tin mà bạn đang băn khoăn và là nơi có thể giúp đỡ bạn thực hiện được ước mơ trở thành du học sinh Hàn Quốc. Không những vậy, TANIKA còn cung cấp các khóa học tiếng Hàn, giúp bạn có khả năng học tốt hơn tại Hàn Quốc. Nếu hiện tại bạn đang quan tâm đến việc du học Hàn Quốc thì đừng ngần ngại mà hãy liên hệ ngay với chúng tôi nhé!

Website: https://tanika.edu.vn/

Fanpage ngoại ngữ: facebook.com/TrungtamNgoainguTanika

Fanpage Du học: facebook.com/DuhocTanika

Fanpage Du học – Châu Đức: facebook.com/tanika.chauduc

Trụ sở chính: Số 178 Trương Tấn Bửu, P.Kim Dinh, TP.Bà Rịa

Cơ sở 1: 31A Ngô Quyền, TT. Ngãi Giao, H.Châu Đức, Bà Rịa – Vũng Tàu